Column Rebar — Thép cột
Menu Thép cột / Column Rebar trong nhóm Cột của tab BimSpeed.STR có hai lệnh chính: Thép cột (bản cũ) và Thép cột v2.0. Phần đầu dưới đây là giao diện chính và kết quả chạy thật của bản cũ trong Revit 2027, chụp toàn màn hình với giao diện tiếng Anh. Các ảnh tab tiếng Việt ở phần tham khảo v2.0 được chụp từ giao diện kiểm tra WPF; không phải ảnh kết quả chạy v2.0. Bấm ảnh để mở bản gốc.
Giao diện chính và ví dụ chạy thật
Để làm đúng ví dụ này, mở BimSpeed.STR → Column → mũi tên Column Rebar → dòng đầu tiên Column Rebar, chọn một cột rồi bấm Finish. Phóng lớn cửa sổ bằng nút ô vuông ở góc trên phải. Đây là toàn bộ cửa sổ sau khi chọn cột 400×400 mm, cao 7253,6 mm:
| Vị trí đánh dấu | Bấm/chỉnh ở đâu và đọc kết quả gì? |
|---|---|
| ① Mặt đứng, tầng đang chọn | Đọc cao độ, chiều cao H, tiết diện S và tổng thép của cột. Khi có nhiều tầng, chọn đúng tầng trước khi sửa. |
| ② Rebar by Levels | Ví dụ Cx=3, Cy=3, Main Bar Diameter=D20 cho 8d20, diện tích 25,133 cm², hàm lượng 1,571%. Cx/Cy tính cả thanh góc; tổng số thanh chữ nhật bố trí đều là 2×Cx + 2×Cy − 4. Tăng Cx từ 3 lên 4 sẽ thành 10 thanh; giảm về 3 trở lại 8 thanh. Main Stirrup Diameter=D8 đặt đường kính đai chính. |
| ③ Section Stirrup Type | Chọn Uniform distribution Rebar Settings để dùng Cx/Cy; Separated distribution chuyển sang bố trí riêng. Mặt cắt giúp kiểm tra thanh góc, thanh giữa cạnh và đai bao. Crosstie / Closed tie chọn dạng đai phụ. |
| ④ Thông tin giao dầm/sàn và cover | Ví dụ nhận chiều cao dầm 579,555 mm; Top Cover thickness=40, Other Cover thickness=40 mm. Kiểm tra thông số cấu kiện thật trước khi tạo thép. |
| ⑤ Run | Tạo Rebar trong model. Close đóng cửa sổ. Apply for other levels sao chép thiết lập sang các tầng khác; ví dụ này chỉ có một cột. |
Thiết lập đai của ví dụ
Bấm tab Stirrup. Chọn Distribution A1, A2, A1, nhập A1=100 mm, A2=200 mm; đai hai đầu dày hơn vùng giữa. Chọn rải tới đáy dầm/sàn, khoảng lùi đai đầu 50 mm. Nhóm L1 lấy lớn nhất trong các điều kiện đang tick: tối thiểu 450 mm, chiều cao thông thủy chia 5, chiều cao tiết diện cột. Đây là ví dụ thao tác, thông số sử dụng cho công trình phải theo thiết kế.
① Phạm vi và khoảng lùi đai đầu; ② chế độ rải và bước A1/A2; ③ chiều dài vùng đai dày L1; ④ đai phụ (ô Ø ở đây không phải Ø đai chính, Ø đai chính D8 đã đặt ở tab trước); ⑤ Run.
Kết quả mẫu và cách mở 3D
Sau Run, mở Project Browser → Views → 3D Views → DEMO-3D (hoặc 3D View của model bạn). Chọn một thanh/nhóm đai của cột rồi gõ BX — Selection Box để thu Section Box quanh vùng chọn. Bấm Esc bỏ chọn để nhìn toàn bộ. Ảnh dưới là Rebar đã tạo thật, không phải mặt đứng xem trước của hộp thoại.
① View 3D đang mở; ② lồng thép dọc và đai trong cột; ③ Section Box đang bật. Nếu bê tông che thép, chọn Rebar → Properties → View Visibility States → Edit và bật hiển thị không bị che trong view cần kiểm tra; dùng Detail Level: Fine để xem rõ.
Chọn nhóm đai giữa để đối chiếu đầu ra với A2=200. Trong ảnh, Properties ghi Rebar Bar D8, Layout Rule: Maximum Spacing, Spacing: 200.0 mm, Quantity: 22. Số 22 chỉ thuộc nhóm đai đang chọn, không phải tổng đai cả cột; số chiếc thay đổi theo chiều dài vùng rải.
① Loại thanh D8; ② bước và số lượng của nhóm đang chọn; ③ nhóm đai được tô xanh trong model. Giảm A2 sẽ tăng mật độ đai giữa; tăng A2 sẽ giảm mật độ. Sau mỗi lần đổi, kiểm tra lại Spacing/Quantity và vùng đầu–giữa–cuối, không chỉ nhìn ảnh mặt cắt.
Tìm nhanh: mở lệnh · thép dọc · đai · thép chờ · neo/nối · bản cũ · kiểm tra 3D.
Mở lệnh và chọn cột
- Mở mô hình có Structural Columns và lưu bản sao. Có thể dùng các cột trong bộ model thực hành Revit 2027, file
02-Beam-Axis-Revit-2027.rvt. Với v2.0, chọn một cột hoặc một chồng cột thẳng đứng qua các tầng, cùng loại tiết diện (đều chữ nhật hoặc đều tròn). Đừng chọn nhiều cột độc lập nằm cạnh nhau làm một chồng; trường hợp đó dùng Tạo thép nhiều cột 2.0. - Trên ribbon chọn BimSpeed.STR → Cột / Column → mũi tên nhỏ của Column Rebar. Chọn dòng Column Rebar v2.0 / Thép cột v2.0 để mở hộp thoại bốn tab. Dòng Column Rebar / Thép cột mở bản cũ. Bấm phần chính của nút có thể chạy lệnh mặc định, nên hãy mở menu khi cần chọn phiên bản.
- Nếu Revit hỏi chọn cột, bấm các cột cần làm rồi Finish. Trong hộp thoại, chọn cột/tầng ở danh sách trái; vùng giữa là thiết lập và mặt cắt ngang, vùng bên cạnh là mặt đứng. Dầm hoặc Sàn cho chọn cấu kiện giao cột để xác định đầu cột và giới hạn vùng đai.
① tab BimSpeed.STR; ② nút Column Rebar trong nhóm Column/Cột. Ảnh ribbon tiếng Anh tương ứng với menu Thép cột trên máy dùng tiếng Việt.
Column Rebar v2.0 có mặt cắt ngang và mặt đứng 2D ngay trong hộp thoại, không có nút 3D trong cửa sổ như Beam Axis. Sau khi bấm Chạy, mở 3D View của Revit để xem Rebar thật trong cột. Các ảnh dưới chụp riêng vùng tab để đọc rõ từng ô.
Thép dọc và tiết diện
Chọn Hình học & bố trí thép rồi chọn đúng cột/tầng bên trái.
| Ô/nút | Thao tác và tác dụng |
|---|---|
| Số lượng thép cạnh Cx / Cy | Số thanh trên từng cạnh cột chữ nhật, tính cả thanh góc. Ảnh mẫu Cx=4, Cy=4 hiện 12Ø20. Tăng Cx 4 → 5 thêm thanh trên hai cạnh Cx; nhìn chấm thép ở mặt cắt và dòng Tổng hợp số cốt thép để xác nhận. |
| Đường kính cốt thép chính | Đổi Ø thép dọc mà giữ số thanh. Diện tích thép và Hàm lượng là kết quả tính lại, không phải ô nhập. |
| Đường kính cốt đai chính / đai móc | Đổi Ø của đai bao/đai móc phụ; bước A1/A2 nằm ở tab Thép đai. |
| Bố trí thép đai | Chọn sơ đồ mặt cắt và vùng rải, ví dụ L1, L2, L1. Đai móc / Đai lồng kín chọn kiểu đai phụ. Xóa tất cả bỏ bố trí đai đang chọn, kiểm tra trước khi bấm. |
| Áp dụng cho các tầng còn lại | Sao chép cấu hình của cột/tầng đang chọn; xem lại tầng đích nếu tiết diện, cao độ hay dầm/sàn giao khác nhau. |
| Chiều cao dầm sàn; bê tông bảo vệ trên/khác | Điều khiển hình học đầu cột và khoảng cách thép tới mặt bê tông; kiểm tra cover sau khi tăng số thanh/Ø. |
① tab bố trí; ② Cx/Cy, Ø và tổng hợp; ③ sơ đồ/loại đai; ④ dầm/sàn và cover; ⑤ Chạy tạo Rebar. Với cột tròn, thay Cx/Cy bằng số thanh theo chu vi và Ø tương ứng; xem mặt cắt tròn sau khi sửa.
Thép đai cột
Mở Thép đai. Ô mờ chỉ có hiệu lực khi bật lựa chọn chứa nó.
| Ô/nhóm | Ý nghĩa đối với thép tạo ra |
|---|---|
| Rải tới đáy dầm/sàn hoặc tới cao độ lớn nhất đỉnh cột/dầm/sàn | Chọn điểm kết thúc phía trên của vùng rải đai. |
| Đóng: theo khoảng cách / theo số lượng | Đai trong vùng dầm/sàn: đặt bước mm hoặc số chiếc theo chế độ được chọn. |
| Bắt đầu rải đai cách các mép | Khoảng lùi từ mép tính toán tới chiếc đai đầu tiên, mm. |
| A1 / A2 | Bước đai vùng tập trung đầu cột / vùng giữa. Giảm bước thường tăng số đai trong vùng đó; tăng bước thì giảm. Đây không phải ô tổng số đai. |
| L1 lấy lớn nhất trong… | Tick các điều kiện cần xét: giá trị tối thiểu, chiều cao thông thủy chia hệ số, chiều cao tiết diện cột, phủ hết đoạn nối thép dọc. Tool lấy giá trị lớn nhất của các điều kiện bật để xác định chiều dài vùng đai dày. Vùng trên tính riêng đặt chiều dài đầu trên khác đầu dưới. |
| Loại móc | Chọn Rebar Hook cho đai chính; model cần có loại móc tương ứng. |
| Đai bổ sung theo đai chính / bước riêng | Điều khiển bước của đai phụ/đai móc. Nếu chọn bước riêng, nhập khoảng cách mm và loại móc của đai bổ sung. |
Ví dụ tăng đai hai đầu cột: chọn sơ đồ L1, L2, L1, giảm A1, giữ A2, rồi kiểm tra L1 và khoảng lùi đai đầu trên mặt đứng. Muốn giảm đai ở giữa, tăng A2 theo thiết kế; không đổi A1.
① tab; ② phạm vi và đai trong dầm/sàn; ③ bước A1/A2; ④ cách tính L1; ⑤ đai bổ sung.
Thép chờ móng
Mở Thép móng và tick Cài đặt thép chờ móng. Tách thép thành 2 đoạn tại vị trí thép chờ móng tạo thanh chờ riêng để nối với thép cột; bỏ tick để kiểm tra phương án thanh liên tục. Khoảng cách cốt đai đặt bước đai vùng chân. Hm và Lb là hai kích thước của thép chờ theo hình cạnh ô, đơn vị mm; thay chúng sẽ đổi chiều đứng và chiều ngang/neo của chân thanh. Các mũi tên trên/dưới/trái/phải và Đảo hướng đổi hướng chân thép chờ. Xem lại mặt đứng và gối móng trước khi chạy.
① tab; ② bật/tách thép chờ và đai; ③ Hm/Lb; ④ hướng/đảo hướng.
Neo, nối và cài đặt chung
Mở Cài đặt chung. Số trong ảnh là ví dụ của giao diện, không phải chuẩn cho mọi dự án.
| Nhóm/ô | Tác dụng |
|---|---|
| Đoạn bẻ móc: chiều dài L / theo Ø (×D) | Chọn cách tính phần bẻ móc: mm cố định hoặc hệ số nhân Ø thanh. |
| Đỉnh mái: bẻ móc / tiếp tục chờ | Kết thúc thép dọc ở tầng trên cùng bằng móc hay kéo lên thành thép chờ. |
| Chiều dài nối chồng (ר) | Chiều dài hai đoạn thép dọc chồng lên nhau. Chiều dài neo mặc định (ר) là neo ở đầu/gối; hai ô khác mục đích. |
| Nhấn thép tại các vị trí nối | Dịch/nhấn thanh trong vùng nối; xem lại khoảng hở và mặt đứng sau khi bật. |
| Vị trí nối | Chọn nối cách chân cột L hay giữa tầng; khoảng cách giữa hai lần nối và lựa chọn nối một/hai vị trí quyết định bố trí mối nối so le. |
| Điều kiện uốn hoặc cắt: e, Hd/e | Khi lệch nhỏ thì uốn/nhấn thanh, khi lệch lớn thì cắt/nối theo quy tắc đã chọn; e là độ lệch trục cột. |
| Gán cao độ, Partition; group cùng số hiệu | Thêm thông tin Revit để lọc, thống kê và đánh số; không trực tiếp tăng số thanh. |
① tab chung; ② chiều móc; ③ đầu cột trên cùng; ④ neo/nối; ⑤ vị trí nối; ⑥ uốn/cắt.
Thép cột bản cũ
Dòng đầu Column Rebar / Thép cột trên menu mở hộp thoại khác với v2.0, gồm Thép theo level, Thép móng, Thép đai, Cài đặt. Lệnh này chọn một chồng cột; nếu chọn hai cột độc lập ở cùng một level, lệnh từ chối.
| Tab/nút | Cần chỉnh gì |
|---|---|
| Thép theo level | Chọn tầng/cột ở danh sách trái → số thanh lớp ngoài, bật lớp trong nếu cần → Ø thép chính và Ø đai chính. Với cột tròn chọn Số thép và Ø riêng. Đọc Tổng thanh/Diện tích/Tỷ lệ thép. |
| Thép móng | Tick Cài đặt thép chân cột, chọn tách thanh chờ, bước đai, Hm/Lb và hướng thanh. |
| Thép đai | Chọn rải đến dưới/trên dầm-sàn, đai trong vùng giao theo bước hoặc số lượng, đai đầu; chọn đều / A1,A2 / A1,A2,A1, đặt A1/A2, vùng L1 và đai gia cường. |
| Cài đặt | Chiều móc, đầu cột trên cùng, chiều dài nối và neo theo Ø, vị trí nối, điều kiện uốn/cắt, cao độ và Partition. |
| Dầm hoặc Sàn / Chạy / Đóng | Chọn phần tử giao cột; Chạy ghi Rebar vào model; Đóng thoát. |
Chạy và kiểm tra trong Revit
- Trước khi Chạy, so số thanh/chấm trên mặt cắt ngang và kiểm tra vùng đai, thép chờ, mối nối trên mặt đứng. Nếu các tầng khác tiết diện, xem lại số thanh và cover sau khi sao chép thiết lập.
- Bấm Chạy, mở 3D View trong Revit, chọn cột và bật hiển thị Rebar nếu bị ẩn. Kiểm tra tổng thanh dọc, Ø, bước đai đầu/giữa, đai trong dầm-sàn, thép chờ, cao độ nối và đầu cột. Xử lý cảnh báo của tool trước khi dùng để xuất bản vẽ.
- Khi cần bản vẽ, chạy Cột → Bản vẽ cột sau khi thép trong model đúng; Cập nhật bản vẽ cột dùng khi model/bản vẽ thay đổi. Hai lệnh Tạo thép nhiều cột 2.0 / nhiều cột tròn 2.0 dành cho hàng loạt cột độc lập; không phải nút sao chép một chồng cột trong hộp thoại v2.0.
A1/A2, chiều neo, hệ số nối và số thanh trong ảnh chỉ là dữ liệu minh họa. Kỹ sư cần xác nhận theo hồ sơ kết cấu của công trình trước khi tạo và phát hành bản vẽ.