Chuyển tới nội dung chính

Thép vách: chỉnh Settings & số lượng thép

Tra cứu đủ 86 ô thiết lập, từng lựa chọn và tác động · Ảnh model Revit và kết quả chạy thật.

Trang này đi cùng hướng dẫn Thép vách mới. Dùng model 01-Thep-vach-Revit-2024.rvt trong bộ thực hành, Save As trước khi thử. Trong Thép vách, số thanh lưới bụng thường được điều khiển bằng bước a; số thanh vùng biên được nhập trực tiếp.

Chọn đúng phạm vi trước khi sửa​

Thứ tự lấy giá trị là Hồ sơ tiêu chuẩn → Mẫu bố trí → Dự án → Lõi → Nhóm tầng → Nhánh → Tầng → Vùng. Giá trị ở phạm vi cụ thể nhất thắng. Đường dẫn ở đầu panel Thuộc tính cho biết bạn đang sửa ở đâu. Dấu ○ là giá trị kế thừa; ● ↩ là ghi đè tại phạm vi đang chọn, bấm ↩ để bỏ ghi đè.

Muốn thay đổiChọn ở panel phảiTác động
Mặc định dùng cho các dự án sauTiêu chuẩn cấu tạo… → hồ sơChỉ dự án dùng hồ sơ này; bấm Áp dụng cho dự án để gán cho model hiện tại.
Cả lõi hoặc nhiều tầng giống nhauLõi hoặc Nhóm tầngCác nhánh/tầng bên dưới kế thừa nếu chưa có ghi đè riêng.
Một nhánh váchNhánhCác tầng của riêng nhánh đó kế thừa.
Một tầngTầng hoặc ô trong Bảng tầngChỉ tầng và nhánh đã chọn; các ô tầng khác giữ nguyên.
Một đầu vách, cạnh lỗ hoặc vùng nútVùng trên mặt bằngChỉ vùng đã chọn; dùng để điều chỉnh vùng biên, nút, móc S hoặc lỗ mở.
Phạm vi nhánh và tầng, thuộc tính và bảng tầng thép vách

① chọn cấp Dự án/Lõi/Nhóm tầng/Nhánh/Tầng/Vùng; ② bảng tầng, nháy đúp ô để sửa riêng một tầng; ③ các ô đường kính, bước thép và vật liệu của cấp đang chọn.

Tăng, giảm và đổi thép: làm theo tình huống​

Tình huốngThao tác trong cửa sổKết quả cần kiểm
Tăng số thanh đứng bụngChọn Nhóm tầng, Nhánh, Tầng hoặc Vùng cần đổi → Thép đứng bụng → Bước tối đa a, ví dụ 200 → 150 mm.Bước nhỏ hơn thường tạo nhiều thanh hơn. Xem chấm thép trên Mặt bằng và số bộ/khối lượng ở Thống kê; số thanh thực tế còn phụ thuộc chiều dài nhánh và cách chia.
Giảm số thanh đứng bụngTăng Bước tối đa a, ví dụ 150 → 200 mm; giữ Cách chia theo phương án muốn dùng.Ít thanh hơn; chạy Kiểm tra để phát hiện SPACING_MAX, RATIO_V, khe hở hoặc yêu cầu thiết kế không đạt.
Tăng/giảm thép ngangChọn Tầng hoặc Nhánh → Thép ngang → Bước a. Giảm a để tăng số hàng; tăng a để giảm.Xem Khai triển; để ý ô Thanh đầu cách mặt sàn s0 và lựa chọn Rải qua vùng sàn.
Đổi đường kính thép đứng/ngangChọn đúng phạm vi → Thép đứng bụng → Đường kính hoặc Thép ngang → Đường kính.Xem lại neo/nối Ll, khe hở, hàm lượng và số kg. Đổi Ø không đồng nghĩa đổi số thanh.
Tăng/giảm thanh vùng biênChọn Vùng ở đầu vách/cạnh lỗ → Vùng biên → Số thanh mỗi mặt nX (ví dụ 3 → 4 hoặc 4 → 3), kiểm tra Ø.Xem ký hiệu thép biên trên Mặt bằng và mặt cắt Vùng biên. Không đổi số thanh lưới bụng.
Tăng/giảm số đai biênVùng biên → Bước đai trong hcr a1 / ngoài hcr a2: a nhỏ hơn = nhiều đai hơn; a lớn hơn = ít hơn.Xem đai kín/đai C ở Mặt bằng, Khai triển và 3D; kiểm tra BE_HOOP_SPACING.
Tăng/giảm móc SMóc S → Cách … thanh đứng/ngang: từ 2 × 2 xuống 1 × 2 cho móc dày hơn; tăng số cho móc thưa hơn.Xem lớp Đai · móc S, cảnh báo TIE_DENSITY.
Tăng/giảm thép vùng nút L/T/XChọn Vùng nút → đổi Ø và Bước tối đa; chiều dài nhánh nút sửa ở cấp Lõi.Xem góc/nút trên Mặt bằng và cảnh báo neo ngang.
Đổi thép giữa các tầngChọn Nhóm tầng để áp cho cả dải, hoặc nháy đúp ô Thép đứng / Thép ngang / Vùng biên / Đai biên / Móc S trong Bảng tầng. Ví dụ Ø16a150 → Ø14a200.Ô tầng đổi sang màu ghi đè. Xem Khai triển tại sàn chuyển tầng để kiểm tra thanh dừng/chờ và nối.
Chép thiết lập tầngChọn tầng nguồn → Copy tầng → các tầng… → chọn tầng đích và phạm vi một nhánh/cả lõi.Đọc lại từng dòng bảng; tránh chép nhầm Ø/bước sang tầng không cùng thiết kế.
Thay chiều dài/vị trí nốiNối thép đứng → Chiều dài nối Ll, vị trí nối, e0, so le, kiểu nối.Xem Khai triển và tab 3D; LAP_SHORT là lỗi khi Ll nhập tay ngắn hơn giá trị tính.
Đổi cấu tạo lỗ mởChọn vùng cạnh lỗ → Lỗ mở & lanh tô: thép gia cường cạnh lỗ, thanh xiên, vùng biên cạnh lỗ, thép/đai lanh tô.Xem lỗ trên Mặt bằng, 3D và OPENING_TRIM/OPENING_ANCHOR_SHORT.
Bỏ chỉnh sửa, về mẫuỞ ô có ● ↩, bấm ↩; hoặc dùng Hoàn tác trước khi lưu/tạo.Ô trở về ○ và lấy giá trị từ cấp trên.

Ví dụ thực hành: trên model F3, chọn nhóm tầng L6–Mái và nhánh V2. Đổi Bước tối đa a của thép đứng từ 150 lên 200 mm để giảm mật độ; xem Mặt bằng và Thống kê. Trả về 150 mm, rồi chọn riêng tầng L6 và đổi đường kính từ Ø14 lên Ø16; tầng khác không được đổi. Sau mỗi lần, bấm Kiểm tra trước khi Tạo thép.

14 nhóm trong “Tiêu chuẩn cấu tạo…” dùng để làm gì?​

Mở nút Tiêu chuẩn cấu tạo… trên thanh trên cùng. Chọn nhóm bên trái, sửa ô ở giữa, đọc quy tắc/giá trị neo ở bên phải; Lưu hồ sơ rồi Áp dụng cho dự án. Đơn vị số là mm, trừ khi ô ghi rõ °, %, thanh hoặc hệ số.

Hồ sơ tiêu chuẩn cấu tạo thép vách và các nhóm setting

① chọn nhóm; ② sửa giá trị; ③ đọc quy tắc và bảng neo/nối theo Ø; ④ quản lý, nhập/xuất và áp dụng hồ sơ; ⑤ lưu. Ảnh đang mở nhóm Nối thép đứng.

NhómCác ô cần hiểu và tác dụng
Vật liệu & lớp bảo vệBê tông, thép dọc, thép đai/móc dùng cho tính neo/nối và chọn bar type; lớp bảo vệ mặt vách, mặt sàn, đáy móng quyết định vị trí thanh; chọn thép ngang nằm ngoài hay trong thép đứng.
Kháng chấnCấp Không/Yếu/Trung bình/Mạnh kích hoạt các quy tắc vùng tới hạn, đai và tỷ lệ cốt thép; chọn theo hồ sơ kết cấu.
Thép đứng bụngØ, bước tối đa a, cách chia đều hoặc dồn phần dư hai đầu; kiểm soát mật độ thanh đứng lưới bụng.
Thép ngangØ, bước a, khoảng cách hàng đầu s0, có rải qua sàn hay không, đầu tự do thanh U/móc, cấu tạo góc L và nút T.
Vùng biênBật/tắt, chiều dài lc (theo công thức/cố định/số thanh), số thanh mỗi mặt nX, Ø, đai kín Ø và a1/a2, đai C, đai qua vùng sàn.
Vùng nút L/T/XChiều dài nhánh tại góc L/T/X, Ø và bước thép nút; ảnh hưởng liên kết các nhánh lõi.
Móc SØ, khoảng bao nhiêu thanh đứng/ngang đặt một móc, kiểu so le/lưới và góc móc; nối hai lớp thép vách.
Nối thép đứngTính Ll theo tiêu chuẩn, hệ số ר hoặc nhập mm; kéo/nén, làm tròn, vị trí nối/e0, so le 50%/100%, kiểu nối bụng/biên, 1–2 tầng mỗi thanh, chiều dài cây tối đa.
Chuyển tầngĐộ lệch tối đa δmax, dốc bẻ xiên 1:n và ke neo Lk khi vách đổi vị trí/bề dày.
Chân vách (móng)Thép chờ tách riêng hay liền thanh tầng dưới, chiều dài/hướng ke chân và số đai trong móng.
Đỉnh váchNeo đỉnh bằng ke vào sàn, mũ U hoặc để thẳng chờ tầng sau; chọn hướng ke.
Lỗ mở & lanh tôNgưỡng bỏ qua lỗ nhỏ, thép gia cường cạnh lỗ, thanh xiên, vùng biên cạnh lỗ, thép trên/dưới và đai lanh tô thường.
Tạo thép & thông tinQuy tắc Partition, ghi tầng vào Schedule Mark/BS_LEVEL, tô màu thép và hiển thị solid ở view 3D; ảnh hưởng đầu ra/thống kê, không thay thiết kế chịu lực.
Ngưỡng Kiểm tra14 ngưỡng như c_min, khe hở, bề dày/H:t, mật độ móc S, độ dốc bẻ xiên, neo nút T, tỷ lệ thép bù lỗ; chỉ ghi đè ở cấp Dự án. Đổi ngưỡng thay điều kiện cảnh báo, không tự thêm thép.

Lưu, tạo lại và xử lý thép đã hiệu chỉnh​

  1. Bấm Lưu thiết lập nếu chỉ muốn ghi phương án vào model; bấm Kiểm tra để ghi thử rồi rollback. Lỗi COVER_MIN, CLEAR_SPACING, LAP_SHORT, thiếu shape/bar type phải xử lý trước khi tạo.
  2. Bấm Tạo thép · N lõi. Xem bảng kết quả và Thống kê theo Ø: số bộ, số thanh, chiều dài, khối lượng. Mở 3D view Revit kiểm tra tại đúng tầng đã sửa.
  3. Sửa setting rồi Tạo thép lại: bộ không đổi giữ Rebar ID, bộ thay đổi được cập nhật, bộ thừa bị xoá. Nếu bạn đã chỉnh tay Rebar do tool tạo, cửa sổ hỏi Có = giữ bản sửa tay; Không = ghi đè theo phương án; Huỷ = dừng. Quyết định theo hồ sơ thiết kế trước khi chọn.
  4. Nếu số thanh không đổi sau khi sửa, kiểm tra phạm vi đang chọn, ô có ghi đè ở cấp hẹp hơn, Cách chia, lõi đã tick và đã bấm Tạo thép lại chưa. Xem ● ↩ ở ô để biết cấp nào đang ghi đè.
Không dùng bước/Ø như kết quả tính toán

Mọi ví dụ số trên trang chỉ minh hoạ thao tác. Kỹ sư phải xác nhận diện tích thép, neo/nối, lớp bảo vệ và giới hạn cấu tạo từ thiết kế trước khi phát hành model.